bàn giao
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Giao lại một cách chính thức: Hành động chuyển giao trách nhiệm, quyền hạn, công việc, tài sản hoặc tài liệu từ người này sang người khác, thường là giữa các cá nhân có liên quan trong một tổ chức hoặc theo quy định. Hành động này thường đi kèm với việc kiểm kê, xác nhận và lập biên bản.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau khi nhận quyết định điều chuyển, anh ấy đã bàn giao toàn bộ công việc cho đồng nghiệp.
- Công ty tổ chức buổi lễ bàn giao dự án cho đối tác mới.
- Trưởng phòng cũ đã bàn giao con dấu và sổ sách tài chính cho người kế nhiệm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tiến hành bàn giao": thực hiện một cách nghiêm túc và có trình tự việc chuyển giao.
- Hai bên đã tiến hành bàn giao mặt bằng theo đúng hợp đồng.
- "Bàn giao trong vòng một tháng": chỉ một khung thời gian cụ thể cho việc chuyển giao.
- Người lao động phải hoàn tất việc bàn giao công việc trong vòng một tháng sau khi nghỉ việc.
Biến thể và từ gần giống
- Sự bàn giao (danh từ): chỉ hành động hoặc quá trình bàn giao.
- Sự bàn giao được tiến hành suôn sẻ.
- Lễ bàn giao (danh từ): buổi lễ hoặc nghi thức chính thức để thực hiện việc bàn giao.
- Lễ bàn giao chức vụ giám đốc diễn ra trang trọng.
- Biên bản bàn giao (danh từ): văn bản ghi nhận nội dung và kết quả của việc bàn giao.
- Hai bên cùng ký vào biên bản bàn giao.
Từ đồng nghĩa
- Chuyển giao: nhấn mạnh việc chuyển từ tay người này sang người khác (có thể dùng trong cả bối cảnh chính thức và ít chính thức hơn).
- Giao lại: nhấn mạnh hành động trao trả hoặc trao cho người khác (thường ít tính nghi thức hơn "bàn giao").
- Bàn giao, chuyển giao công việc: cụm từ chuyên biệt hơn.
Từ trái nghĩa
- Tiếp nhận: hành động nhận lấy từ người bàn giao.
- Sau khi bàn giao xong, phía đối tác sẽ tiếp nhận và vận hành nhà máy.
- Nhận bàn giao: hành động tiếp quản từ người chuyển giao.
- Người kế nhiệm đã sẵn sàng nhận bàn giao.
Thành ngữ liên quan
- "Bàn giao đầu việc": (thường dùng trong quản lý) chuyển giao một nhiệm vụ, công việc cụ thể.
- Trước khi nghỉ phép, cô ấy đã bàn giao đầu việc cho tôi.
- "Bàn giao người và của": (cách nói tổng quát) chuyển giao cả nhân sự lẫn tài sản, vật chất.
- Nhiệm vụ của tôi là bàn giao người và của nguyên vẹn cho đơn vị mới.
- đgt. Giao lại cho người thay mình nhiệm vụ cùng đồ đạc, sổ sách, tiền nong: Trước khi về hưu, ông đã bàn giao từng chi tiết cho người đến thay.